|
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
____________________
Số: 57 /BC-VHNT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________________________
TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2009
|
BÁO CÁO
Thực hiện Quy chế công khai
(Thực hiện theo Công văn số 9535/BGDĐT-KHTC ngày 27/10/2009)
Trong thời gian qua, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh giao. Với chức năng, nhiệm vụ đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực văn hóa – thông tin – nghệ thuật – du lịch, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nghiên cứu khoa học phục vụ cho yêu cầu phát triển đời sống văn hóa – xã hội của Thành phố nói riêng và cả nước nói chung.
Thực hiện Quy chế công khai trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm khẳng định những đóng góp của Trường đối với xã hội, nhằm phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.
1. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh tập trung thực hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009 với mục tiêu triển khai thực hiện Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020; chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Năm triển khai thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Thực hiện Chỉ thị 7823/CT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2009-2010: “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội”, Trường báo cáo một số nội dung:
a). Các chuẩn đầu ra: (Biểu mẫu 20)
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh với: 14 ngành đào tạo bậc cao đẳng; là những ngành đào tạo mang tính đặc thù văn hóa – nghệ thuật, do đó yêu cầu chuẩn đầu ra của sinh viên là phải đáp ứng nhu cầu xã hội trong lĩnh vực này, đồng thời có một trình độ nhất định về tin học, ngoại ngữ (Anh văn, Hoa văn).
b). Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp năm 2008 có việc làm: (Biểu mẫu 21)
- Hệ chính quy: sinh viên của Trường khi tốt nghiệp hơn 90% có việc làm, công tác liên quan ngành nghề khoảng 70%, trong đó có một số sinh viên sau thời gian thực tập được giữ lại công tác tại các đơn vị đã thực tập (các ngành du lịch, thư viện, kinh doanh xuất bản phẩm)
Năm 2008: số sinh viên đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp là 156 sinh viên, trong đó có 78 sinh viên khóa 11 và 78 sinh viên các khóa trước (khóa 8, 9, 10). Số sinh viên có kết quả đạt yêu cầu là 137 sinh viên, trong đó có 68 sinh viên khóa 11 và 69 sinh viên các khóa trước, cụ thể như sau:
- Giỏi: 3 2.19%
- Khá: 42 30.66%
- TB Khá: 87 63.50%
- Trung bình: 5 3.65%
Năm 2009: số sinh viên đủ điều kiện thi tốt nghiệp là 135 sinh viên, trong đó có 77 sinh viên khóa 12 và 58 sinh viên các khóa trước (khóa 9, 10, 11). Số sinh viên có kết quả thi đạt yêu cầu là 133 sinh viên, trong đó 76 sinh viên khóa 12 và 57 sinh viên các khóa trước, cụ thể như sau:
- Giỏi: 2 1.50%
- Khá: 46 34.59%
- TB.Khá: 79 59.40%
- Trung bình: 6 4.51%
- Hệ vừa làm vừa học: sinh viên của Trường khi tốt nghiệp đều đáp ứng được yêu cầu công tác tại đơn vị cử đi học; đối với các lớp đào tạo theo nhu cầu địa phương thì đảm bảo đáp ứng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ đang công tác trong ngành.
Năm 2008: 10 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng ngành Quản lý văn hóa, đây là những cán bộ đang công tác trực tiếp tại các Phòng Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa của các đơn vị nhà nước của TP. Hồ Chí Minh. Đồng thời, 62 học viên tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp ngành Quản lý hoạt động văn hóa được đào tạo theo nhu cầu của tỉnh An Giang; đây là những lớp được mở nhằm chuẩn hóa đội ngũ công tác trong lĩnh vực văn hóa – thông tin cơ sở, góp phần nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho các bộ nguồn.
Năm 2009: 280 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng các ngành Sư phạm âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Quản lý văn hóa, trong đó có 80 sinh viên ngành sư phạm âm nhạc và Sư phạm mỹ thuật được đào tạo theo nhu cầu của tỉnh Trà Vinh; kết quả:
- Giỏi: 7 2.50%
- Khá: 121 43.21%
- TB Khá: 151 53.93%
- Trung bình: 1 .0.36%
Bên cạnh đó, có 119 học viên tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành Quản lý hoạt động văn hóa; đây là 2 lớp đào tạo theo nhu cầu địa phương, trong đó 87 học viên của tỉnh Kiên Giang và 32 học viên của Quận 6 – TP. Hồ Chí Minh; kết quả:
- Giỏi: 3 2.52%
- Khá: 63 52.94%
- TB Khá 52 43.70%
- Trung bình 1 0.84%
c). Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục: đã hoàn tất 90% công tác Kiểm định và đánh giá trong, đang hoàn tất báo cáo.
2. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:
a). Đội ngũ nhà giáo, CB quản lý và nhân viên (tính đến 31/10/2009):(Biểu mẫu 23)
- Tổng số sinh viên bình quân: 1280 sinh viên (400 sinh viên các ngành nghệ thuật; 880 sinh viên các ngành văn hóa)
- Tổng số giảng viên cơ hữu: 29 GV (19 GV ngành nghệ thuật; 10 GV ngành văn hóa).
So sánh giữa hiện tại và yêu cầu thì Trường đang thiếu đội ngũ giảng viên cho cả khối nghệ thuật và văn hóa, trước tình hình này Trường đã khắc phục bằng việc thỉnh giảng các giảng viên có chuyên môn cao đối với các ngành đào tạo của Trường.
Tổng số giảng viên cơ hữu của Trường (kể cả cán bộ quản lý kiêm giảng dạy) là 31; trong đó: 1 tiến sĩ (3.12%), 9 thạc sĩ (28.12%), 18 đại học (62.50%), 3 cao đẳng (6.25%). Với thực tế đội ngũ hiện nay, trong những năm qua, Trường đã có nhiều cố gắng khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ. Nhưng trước yêu cầu triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2000-2010 và Nghi quyết số 14/2005/HQ-CP về đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 thì Trường phải phấn đấu rất nhiều nhằm đảm bảo các chỉ tiêu về đội ngũ giảng viên:
10 – 25 % tiến sĩ / tổng số giảng viên
30 – 40 % thạc sĩ / tổng số gỉang viên
Quy mô đào tạo của Trường đòi hỏi phải phát triển về tầm rộng và đi vào chiều sâu, trong khi đó đội ngũ cán bộ, giảng viên còn nhiều bất cập so với yêu cầu chuẩn hóa. Trước tình hình đó, Chi ủy, Ban Giám hiệu đã đưa ra hai hướng thực hiện trong năm 2010:
- Cử giảng viên cơ hữu đi đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ: 14 giảng viên (6 đào tạo tiến sĩ, 8 đào tạo thạc sĩ).
- Tuyển mới: 15 giảng viên (6 tiến sĩ, 9 thạc sĩ).
b). Cơ sở vật chất: (Biểu mẫu 22)
Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện tại mặc dù có đầu tư nâng cấp nhưng chưa thể đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của Trường, mà cần phải mang tính công nghiệp – hiện đại hơn nữa. Trước tình hình đó, Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố, đã có phương án cải tạo, sửa chữa nâng cấp CSVC để đảm bảo duy trì hoạt động của Trường (theo Công văn số 2186/UBND-ĐT ngày 10/4/2006 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh); đồng thời, xây dựng cơ sở mới với tổng diện tích sàn là 4,7ha tại Quận 9 (theo Công văn số 1089/UBND-TNMT ngày 05/7/2007 của Ủy ban nhân dân Quận 9 – TP. Hồ Chí Minh), bên cạnh đó, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố, cũng có chủ trương xây mới Trường tại khu B – Huyện Bình Chánh với diện tích sàn 18.601m2 (theo Công văn số 2043/CV-SVHTT ngày 07/8/2007 của Sở VH&TT thành phố).
Trên đây là dự án mở rộng cơ sở vật chất của Trường nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển, mục tiêu xây dựng trường cao đẳng đạt chuẩn (giai đoạn 2010 – 2015) và là cơ sở để nâng cấp Trường lên đại học trong tương lai.
3. THU CHI TÀI CHÍNH:
Trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp giáo dục có thu, trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP. Hồ Chí Minh, chịu sự quản lý ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu của Trường bao gồm: kinh phí ngân sách thành phố cấp; học phí; lệ phí tuyển sinh, tốt nghiệp; thi lại, học lại, hợp tác liên kết đào tạo.
a). Học phí, lệ phí (năm học 2009-2010)
Học phí: Căn cứ Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày 21/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh khung học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2009-2010.
Mức học phí năm học 2009-2010 của Trường: 2.000.000 đồng / 1 sinh viên
Tổng thu năm 2009: 1.133.760.000 đồng
Mục chi: - Nghiệp vụ chuyên ngành, tăng thù lao giảng dạy
- Mua tài sản, vật tư, trang thiết bị dạy và học
- Phúc lợi tập thể, công tác phí
- Sửa chữa nhỏ
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương
- Chi khác
Trường đã dùng 60% nguồn thu học phí để đầu tư thêm thiết bị phục vụ dạy học; tăng thù lao giảng dạy. Bên cạnh đó, vì đào tạo ngành đặc thù nghệ thuật nên việc tăng cường trang bị thêm học cụ cho người học rất quan trọng.
Lệ phí:
- Phí tuyển sinh: Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2005/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 29/8/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu:
Lệ phí ĐKDT: 40.000 đồng / thí sinh
Lệ phí thi: 20.000 đồng / thí sinh (thi khối văn hóa)
80.000 đồng / thí sinh (thi khối năng khiếu)
Bao thư, tem: 3.500 đồng / thí sinh
Tổng thu năm 2009: 185.124.000 đồng
- Lệ phí thi lại, học lại, thi tốt nghiệp: Căn cứ Thông báo số 45/CĐ.VHNT ngày 04/8/2004 và Thông báo số 23/TB-VHNT ngày 10/6/2009 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh, cụ thể:
Thi lại: 30.000 đồng / học phần
Học lại: 200.000 đồng / học phần
Thi tốt nghiệp: 300.000 đồng / sinh viên
Lệ phí làm bằng: 100.000 đồng / sinh viên
Tổng thu năm 2009: 79.610.000 đồng
b). Các nguồn thu khác của trường:
Liên kết đào tạo:
Bên cạnh việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đào tạo do Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao, Trường còn có các hoạt động liên kết đào tạo, mở lớp đào tạo vừa làm vừa học theo nhu cầu tại các địa phương. Cách thức tổ chức thực hiện:
- Sau khi thống nhất với các địa phương hoặc đơn vị đề nghị mở lớp về chế độ hợp đồng trách nhiệm. Được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường sẽ tiến hành công tác tuyển sinh đúng quy chế hiện hành.
- Về tổng thể: nhà trường chịu trách nhiệm pháp lý đào tạo, chuyên môn đào tạo; đơn vị liên kết chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo (nếu lớp đặt tại địa phương).
- Theo quy định, số chi từ nguồn này được hạch toán vào tài khoản 631”Chi hoạt động sản xuất kinh doanh” và không chia theo mục lục ngân sách Nhà nước.
Tổng thu năm 2009: 178.800.000 đồng
Các hoạt động có thu khác:
Năm 2009, ngoài hoạt động đào tạo có thu trên, trường còn một số hoạt động khác như: tổ chức các lớp học năng khiếu, vi tính, ngoại ngữ ngoài giờ, căn tin, bãi giữ xe… nguồn này sau khi nộp thuế theo quy định Nhà nước được dùng chi cho các nghiệp vụ liên quan, phần còn lại hỗ trợ đời sống CBVC của Trường.
Tổng thu năm 2009: 209.195.000 đồng
c). Ngân sách Nhà nước:
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh là đơn vị dự toán cấp II trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP. Hồ Chí Minh, căn cứ Quyết định số 260/2003/QĐ-UB ngày 18/11/2003 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về việc giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự bản đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
Năm 2009, Trường được cấp kinh phí: 3.740.000.000 đồng
Mục chi: - Tiền lương, phụ cấp lương; tiền công hợp đồng lao động
- Thù lao giảng dạy, nghiệp vụ chuyên ngành
- Phúc lợi tập thể; chi hỗ trợ và giải quyết việc làm
- Học bổng cho SVHS
- Thanh toán cá nhân; dịch vụ công cộng; thông tin liên lạc, sửa chữa nhỏ
- Vật tư, văn phòng phẩm; công tác phí
- Hội nghị, hội thảo, tọa đàm
- Tài sản cố định
- Chi đoàn ra
- Chi khác (căn cứ hóa đơn, hợp đồng, …)
d). Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, học bổng và trợ cấp:
Miễn giảm học phí: căn cứ Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 496/BGDĐT ngày 31/5/1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xét công nhận xã vùng sâu, vùng xa, vùng biển – hải đảo, miền núi, khó khăn.
- Năm học 2009-2010, Trường đã xét và miễn giảm học phí cho 72 sinh viên, tổng số tiền miễn giảm: 55.200.000 đồng
Học bổng: căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Năm 2009, tổng số tiền học bổng sinh viên nhận: 192.520.000 đồng
đ). Kết quả kiểm toán năm 2008, năm 2009: không có
e). Thu nhập bình quân / 1 tháng: năm 2009
- Giảng viên: 4.212.000 đồng
- CB quản lý: 4.374.500 đồng
- NV phục vụ: 2.600.000 đồng
4. HÌNH THỨC CÔNG KHAI:
a). Công khai trên website của Trường: http://www.vhnthcm.edu.vn/
b). Báo cáo gửi các Phòng, Khoa, Bộ môn, Thư viện
c). Thông báo trong giao ban tháng.
|
Nơi nhận:
- Vụ Kế hoạch-Tài chính
- Vụ Giáo dục Đại học
- Thanh tra
- Cục Nhà giáo & CBQL cơ sở GD
- Cục Khảo thí & Kiểm định chất lượng GD
- Cục Công nghệ Thông tin
- Văn phòng Bộ
|
HIỆU TRƯỞNG
TS. Huỳnh Quốc Thắng
|